Thứ Năm, 14 tháng 2, 2019

Nhồi máu cơ tim có chữa được không


Nhồi máu cơ tim là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm, bệnh có tỷ lệ tử vong cao. Nhồi máu cơ tim có chữa được không và cách chữa trị như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Nhồi máu cơ tim có thể xảy ra bất kì lúc nào, khi bạn đang làm việc hoặc khi bạn đang vui chơi, bạn đang nghỉ ngơi hoặc bạn đang làm các công việc thường nhật ở nhà. Bệnh xảy ra rất đột ngột sau nhiều năm diễn biến âm thầm trước đấy. Nhồi máu cơ tim là hậu quả của mảng xơ vữa gây hẹp, tắc trong lòng động mạch đưa máu đến nuôi cơ tim. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết nhồi máu cơ tim có chữa được không và cách chữa trị như thế nào.
Nhồi máu cơ tim có chữa được không và cách chữa trị như thế nào
* Nhồi máu cơ tim là gì?
Nhồi máu cơ tim là bệnh lý nguy hiểm đe doạ tính mạng do tắc nghẽn đột ngột mạch máu nuôi tim. Khi cơ tim hoàn toàn không được cung cấp máu thì cơ vùng cơ tim ấy sẽ hoại tử gây triệu chứng đau ngực dữ dội. Nhồi máu cơ tim có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như: Đứt cột tim (ít gặp), rối loạn dẫn truyền nhĩ - thất, chết đột ngột, suy tim, vỡ tim, tai biến tắc nghẽn mạch, rối loạn nhịp tim.
* Nhồi máu có tim có chữa được không?
Nhồi máu cơ tim là bệnh bệnh lý nguy hiểm đe dọa tính mạng cần được cấp cứu kịp thời. Nguyên nhân chính gây bệnh là do tắc nghẽn đột ngột mạch máu nuôi cơ tim. Khi cơ tim không được cung cấp đủ máu thì vùng cơ tim đó sẽ bị hoại tử, gây đau thắt ngực dữ dội, gây rối loạn nhịp tim, nếu không cấp cứu kịp đưa đến ngưng tim và người bệnh tử vong.
Tuy nhiên, nếu người bệnh được phát hiện sớm và kịp thời cấp cứu đúng cách, có thể hồi phục nhanh chóng. Khẩn trương là nguyên tắc trong cấp cứu người bị nhồi máu cơ tim, bởi tử vong của nhồi máu cơ tim xảy ra với tỷ lệ cao nhất chính là vào giờ đầu tiên, rồi ngày đầu của nhồi máu cơ tim và cơ bản do rối loạn nhịp tim một biến chứng nặng nhất của nhồi máu cơ tim lại xảy ra rất bất thần và dễ gây tử vong nhất là rung thất. Các ngoại tâm thu thất có thể chuyển nhanh thành rung thất, cần ứng phó cực kỳ khẩn trương. Do đó, càng được cấp cứu sớm, tiên lượng cho người bệnh càng cao.
Biện pháp điều trị hữu hiệu nhất đối với nhồi máu cơ tim lại chỉ sẽ có tác dụng nếu tiến hành sớm, nhất là biện pháp làm “tan huyết khối mạch vành” bằng các thuốc tiêu sợi huyết, đặc hiệu trong 2 giờ đầu tiên hoặc 4 giờ đầu nếu quá 6 giờ thì không có tác dụng nữa vì vùng hoại tử đã lan toàn bộ bề dày của thành tâm thất.
Nguyên tắc chung trong cấp cứu người bị nhồi máu cơ tim là tái lập dòng máu chảy trong đoạn động mạch vành bị tắc càng sớm càng tốt để cữu vãn tối đa phần cơ tim thoi thóp do thiếu máu nuôi dưỡng nằm xen lẫn với những vùng cơ tim đã chết vì hoại tử do thiếu máu.
Nhồi máu cơ tim có chữa được không và cách chữa trị như thế nào
* Cách chữa trị nhồi máu cơ tim
Để xác định chẩn đoán, bác sĩ sẽ làm một số xét nghiệm như điện tâm đồ, chụp động mạch vành.. Những biện pháp này cũng giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị. Cách điều trị tốt nhất hiện nay cho chứng nhồi máu cơ tim là can thiệp mạch vành, và phẫu thuật này chỉ có tác dụng trong 12 giờ đầu.
+ Cách xử lý khi bị nhồi máu cơ tim ở nhà: Với những người bị bệnh mạch vành hoặc đã từng bị nhồi máu cơ tim, nên tuân thủ đều đặn chế độ thuốc mà bác sĩ đã kê đơn để giảm thiểu các triệu chứng cũng như các biến chứng, đồng thời hạn chế các đợt nhồi máu cơ tim tái phát. Thông thường, các bác sĩ sẽ cho bệnh nhân một loại thuốc có tác dụng làm giãn mạch vành sử dụng cấp cứu.
Trong trường hợp bệnh nhân bị lên cơn đau thắt ngực ở nhà thì biện pháp cấp cứu là dùng ngay thuốc giãn mạch vành có tác dụng nhanh như Risordan ngậm dưới lưỡi hay Nitroglycerine xịt dưới lưỡi. Nếu sau 5 phút mà bệnh nhân không bớt đau ngực thì có thể cho ngậm thuốc dưới lưỡi hoặc xịt dưới lưỡi lần 2 và nhanh chóng đưa đến khám bác sĩ để được điều trị ngay.
+ Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp cần được nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường; thở ôxy; dùng thuốc giảm đau (morphin sulphat), dùng thuốc giãn động mạch vành (động mạch vành) như nitroglycerin ngậm dưới lưỡi, hoặc natispray xịt dưới lưỡi; cho ngay thuốc chống ngưng tập tiểu cầu: aspirin, ticlopidin, hoặc clopidogrel (nếu không có chống chỉ định); thuốc chống đông: heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp; thuốc chẹn bêta giao cảm (nếu không có các chống chỉ định); thuốc ức chế men chuyển: nên cho sớm và bắt đầu liều nhỏ (trong vòng 24 giờ đầu). Chế độ dinh dưỡng: ăn nhẹ, tránh táo bón, chế độ ăn đủ năng lượng ít cholesterol và muối.
Việc lựa chọn phương pháp điều trị tái tưới máu ngay cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thời gian đến viện, tình trạng bệnh nhân, điều kiện trang thiết bị và trình độ của cơ sở y tế.
Nhồi máu cơ tim có chữa được không và cách chữa trị như thế nào
Có 3 biện pháp điều trị tái tưới máu:
- Can thiệp động mạch vành thì đầu cho các bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên hoặc blốc nhánh trái mới trên điện tim, khi có thể tiến hành can thiệp động mạch vành trong vòng 12 giờ kể từ khi khởi phát đau ngực, nếu có thể nên thực hiện nhanh chóng (trong vòng 90 phút kể từ khi đến viện) bởi những bác sĩ tim mạch can thiệp có kinh nghiệm tại những trung tâm tim mạch.
- Phẫu thuật bắc cầu nối chủ – vành cấp cứu: nên được tiến hành trong các tình huống sau: can thiệp động mạch vành qua da thất bại hoặc huyết động không ổn định ở các bệnh nhân có giải phẫu động mạch vành phù hợp bắc cầu nối; tại thời điểm phẫu thuật sửa chữa xuất hiện các biến chứng cơ học như vỡ vách liên thất hay hở hai lá nhiều; có rối loạn nhịp thất trầm trọng đe dọa tính mạng người bệnh với tổn thương > 50% thân chung động mạch vành trái hay tổn thương cả 3 thân động mạch vành.
- Điều trị tái tưới máu động mạch vành bằng thuốc tiêu sợi huyết: Nếu không có chống chỉ định, nên sử dụng thuốc tiêu sợi huyết cho những bệnh nhân có biểu hiện đau thắt ngực trong vòng 12 giờ kể từ lúc khởi phát, có kèm theo biểu hiện đoạn ST chênh lên (1mm ở ít nhất hai chuyển đoạn ngoại vi, 2mm ở hai chuyển đạo liên tiếp trước tim) và/hoặc biểu hiện blốc nhánh trái mới trên điện tim đồ. Muốn đạt hiệu quả tối ưu, phải dùng thuốc tiêu sợi huyết càng sớm càng tốt dựa trên những tiêu chuẩn về điện tim mà không cần đợi các kết quả về men tim.
Các thuốc tiêu sợi huyết hiện nay được chia làm 2 loại: chọn lọc với fibrin và ít chọn lọc với fibrin. Những thuốc không hoặc ít chọn lọc với fibrin như reteplase (r-PA), hay streptokinase (SK) sẽ hoạt hoá plasminogen cho dù plasminogen đã gắn với fibrin trong cục đông hay còn tự do lưu hành trong máu, vì thế các thuốc này sẽ tạo ra tình trạng tiêu sợi huyết toàn thể. Các thuốc chọn lọc với fibrin là những chất hoạt hoá plasminogen ở mô (t-PAs) như alteplase, duteplase hay staphylokinase, sẽ hoạt hoá plasminogen gắn với fibrin chủ yếu trên bề mặt của cục đông. Nhờ cơ chế này, các thuốc chọn lọc với fibrin tạo ra hiệu quả tiêu đông mà không gây ra tình trạng tiêu đông hệ thống.
Các chống chỉ định tuyệt đối dùng thuốc tiêu sợi huyết bao gồm: tiền sử xuất huyết não; dị dạng mạch não (dị dạng động tĩnh mạch), khối u ác tính nội sọ (tiên phát hoặc di căn); mới bị đột quỵ thiếu máu não trong vòng 3 tháng (loại trừ mới bị đột quị thiếu máu não cấp trong vòng 3 giờ); nghi ngờ bóc tách động mạch chủ; chảy máu đang hoạt động hay chảy máu nội tạng (bao gồm cả kinh nguyệt); bị chấn thương nặng vùng gần đầu hay vùng mặt trong vòng 3 tháng.
Các chống chỉ định tương đối bao gồm: tiền sử tăng huyết áp nặng, không được kiểm soát tốt trị số huyết áp (HA); tăng huyết áp nặng chưa được kiểm soát khi nhập viện (HA tâm thu trên 180mmHg hoặc HA tâm trương trên 110mmHg); tiền sử đột quỵ thiếu máu não trên 3 tháng; hồi sức tim phổi gây chấn thương hay kéo dài trên 10 phút hay mới phẫu thuật lớn dưới 3 tuần; mới bị chảy máu trong (trong vòng 2-4 tuần); chọc động mạch tại vị trí không ép được; với thuốc tiêu sợi huyết streptokinase hay anistreplase: mới dùng thuốc ( trên 5 ngày) hay có tiền sử dị ứng với các thuốc này; đang mang thai; loét dạ dày đang hoạt động; đang sử dụng thuốc chống đông.

Mách bạn:
Những người bị nhồi máu cơ tim nên sử dụng sản phẩm Bi-Cozyme giúp phòng và điều trị nhồi máu cơ tim.
Bi-Cozyme – Phòng chống đột quỵ - Ổn đinh huyết áp – Các bệnh lý về tim mạch
bi-cozyme
Bi-Cozyme hiệu quả cao và an toàn cho:
- Người bị nhồi máu cơ tim, cục máu đông.
- Người bị cao huyết áp, xơ vữa động mạch
- Người bị tai biến mạch máu não, động mạch vành.
- Người bị các bệnh về tim mạch: suy tim, thiếu máu cơ tim, rối loạn nhịp tim,…
Bi-cozyme - Giúp chống các gốc tự do. Hỗ trợ hạn chế sự hình thành các cục máu đông. Hỗ trợ chống xơ vữa động mạch, giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, nhồi máu cơ tim, cải thiện di chứng sau tai biến mạch máu…
Chi tiết xem thêm sản phẩm tại Website: TPCN: Bi-Cozyme - Phòng chống đột quỵ, ổn định huyết áp, tai biến
Sản phẩm Bi-Cozyme được nhập khẩu và phân phối trực tiếp tại Việt Nam bởi BNC medipharm Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Y Tế Bình Nghĩa
Số GPQC: 02044/2016/XNQC-ATTP
Sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
XEM VIDEO ĐỂ HIỂU RÕ HƠN VỀ BỆNH NHỒI MÁU CƠ TIM VÀ CÁCH PHÒNG BỆNH

Nhịp tim cao nhất là bao nhiêu?


Cơ tim càng mạnh khỏe, hiệu suất của tim càng cao, số lần tim đập ít đi, có thể truyền máu cho toàn bộ cơ thể. Vậy nhịp tim cao nhất là bao nhiêu và cách đo nhịp tim như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Nhiều chuyên gia tin rằng 60-80 lần đập/phút là nhịp tim khỏe mạnh. Thường thì chúng ta chẳng bao giờ dành cho nhịp đập của tim quá một giây suy nghĩ, tất nhiên là trừ khi khi bị ốm hay nghi ngờ bị bệnh về tim mạch. Hôm nay chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về nhịp tim và biết được nhịp đập cao nhất của tim là bao nhiêu thì chấp nhận được.
Nhịp tim cao nhất là bao nhiêu và cách đo nhịp tim như thế nào
* Nhịp tim bình thường là như thế nào?
Đối với người độ tuổi từ 18 trở lên, nhịp tim bình thường khi nghỉ ngơi từ 60 đến 100 nhịp mỗi phút. Thông thường người càng khỏe mạnh, nhịp tim càng thấp. Một vận động viên chuyên nghiệp khi ở chế độ xả hơi nhịp tim của họ chỉ khoảng 40 nhịp một phút. Ví như nhà vô địch đua xe đạp Lance Armstrong, nhịp tim bình thường của anh là 32 nhịp mỗi phút.
Theo cơ quan y tế quốc gia vương quốc Anh, dưới đây là tiêu chuẩn nhịp tim lý tưởng của từng lứa tuổi: Bé sơ sinh: 120-160 nhịp một phút; Bé tuổi từ 1 tháng -12 tháng: 80-140; Trẻ từ 1 đến 2 năm: 80-130; Trẻ từ 2 đến 6 tuổi: 75-120; Trẻ từ 7 đến 12 tuổi: 75-110; Người lớn từ 18 tuổi trở lên: 60-100; Vận động viên: 40-60.
Nhịp tim của chúng ta có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố, chẳng hạn như: Mức độ hoạt động thể chất vào thời điểm đó; Tình trạng sức khỏe; Nhiệt độ môi trường xung quanh; Tư thế (đứng, ngồi, nằm); Trạng thái tinh thần hoặc cảm xúc (ví như sự phấn khích, giận dữ, sợ hãi, lo lắng, và các yếu tố khác đều có thể làm tăng nhịp tim); ảnh hưởng của một số loại thuốc…
* Nhịp tim cao nhất là bao nhiều được coi là bình thường
Nhịp tim ở người trưởng thành khỏe mạnh thường dao động trong khoảng 60-100 nhịp/phút lúc nghỉ ngơi. Khi nhịp tim lớn hơn 100 nhịp/phút được coi là rối loạn nhịp tim nhanh. Tuy nhiên, nếu tình trạng này chỉ xảy ra trong khoảng thời gian ngắn do tác động của một số yếu tố như chất kích thích (rượu bia, thuốc lá, caffein...); lo lắng, căng thẳng; sử dụng một số loại thuốc,... thì không đáng lo ngại và thường không cần phải điều trị. Chỉ cần loại bỏ được nguyên nhân, nhịp tim sẽ trở về bình thường.
Vậy nhịp tim cao nhất được coi là bình thường lúc nghỉ ngơi là 100 nhịp / phút.
* Cách đo nhịp tim như thế nào
Đo nhịp tim bằng tay, sử dụng ngón trỏ và ngón giữa, không sử dụng ngón tay cái, vì ngón cái có mạch đập, sẽ là ảnh hưởng tới kết quả.
-  Vị trí đo nhịp tim ở cổ tay: Để tay trái gần cơ thể, ngửa lòng bàn tay lên và nắm nhẹ. Đặt ngón trỏ và ngón giữa tay phải lên cổ tay trái (ngay dưới nếp gấp cổ tay). Ấn nhẹ cho đến khi bạn cảm thấy mạch đập dưới da của bạn. Nếu cần thiết, di chuyển ngón tay xung quanh một chút cho đến khi bạn cảm thấy nhịp đập. 
Nhịp tim cao nhất là bao nhiêu và cách đo nhịp tim như thế nào
-  Đo nhịp tim bằng động mạch cảnh: Để ngón trỏ và ngón giữa áp vào bên cổ ngay dưới xương hàm, chỗ giữa khí quản và các cơ bắp lớn ở cổ. Ấn nhẹ cho đến khi bạn cảm thấy nhịp đập. Cách này đôi khi dễ hơn đo nhịp tim ở cổ tay.
* Nhịp tim nhanh trên 100 nhịp/phút có nguy hiểm không?
Nhưng nếu nhịp tim của bạn thường xuyên tăng trên 100 nhịp/phút ngay cả khi không có tác động của bất kỳ yếu tố nào, đôi khi lên tới 120 nhịp/phút là khá cao, đây là dấu hiệu cảnh báo của một rối loạn nhịp tim nhanh có thể nghiêm trọng và cần được điều trị. Khi tim đập quá nhanh, nó sẽ không bơm máu ra tuần hoàn một cách hiệu quả; điều này khiến nhiều cơ quan trong cơ thể hoạt động không tốt hoặc bị rối loạn chức năng do thiếu dưỡng chất và oxy.
Nếu tim đập nhanh thường xuyên, bạn có thể gặp phải một số dấu hiệu và triệu chứng làm ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống, bao gồm:
- Nhịp tim nhanh (mạch nhanh)
- Đánh trống ngực, hồi hộp: Cảm giác rung trong lồng ngực, có thể cảm nhận được nhịp đập bất thường và nhanh, mạnh của trái tim.
- Đau ngực (hay đau thắt ngực): Xảy ra khi cơ tim không nhận được đủ máu do tim đập rất nhanh và đang phải chịu nhiều áp lực đè nén lên lồng ngực.
- Khó thở hoặc thở nhanh, nông
- Chóng mặt, cảm giác lâng lâng
- Tụt huyết áp
- Cảm giác yếu mệt đột ngột
- Choáng, ngất xỉu.
Nhịp tim cao nhất là bao nhiêu và cách đo nhịp tim như thế nào
Nếu tình trạng tim đập nhanh kéo dài vài không được điều trị có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Khi tim bơm máu không hiệu quả, máu bị ứ đọng tại các buồng tim và dễ hình thành nên các cục máu đông. Cục máu đông sau đó có thể di chuyển trong lòng mạch máu, làm tắc động mạch vành dẫn tới nhồi máu cơ tim, hoặc tắc động mạch não gây ra đột quỵ não. Rối loạn nhịp tim kéo dài ảnh hưởng tới chức năng tim và có thể tiến triển thành suy tim. Nhiều trường hợp rối loạn nhịp tim nhanh có thể gây tử vong do ngừng tim đột ngột.
Vì vậy, tốt nhất bạn nên sớm đi khám tại chuyên khoa tim mạch để được siêu âm tim, điện tâm đồ và làm các xét nghiệm khác giúp chẩn đoán xác định rối loạn nhịp tim nhanh và có hướng điều trị sớm.
* Cách phòng và điều trị bệnh tim đập nhanh
+ Uống nhiều nước: 60-70% cấu tạo cơ thể người là nước, vì vậy nước rất quan trọng đối với sức khỏe. Nước chính là dung môi cho các chất hoạt động. Không đủ nước rất có thể sẽ dẫn đến tình trạng đánh trống ngực nhẹ, do mất cân bằng điện giải. Chính vì vậy, bổ sung đủ nước mỗi ngày sẽ giúp duy trì được nhịp tim ổn định.
+ Ho: Ho là phản ứng tự nhiên của cơ thể, nhằm tạo áp lực đẩy vật lạ ra ngoài qua đường hô hấp. Nhưng bạn có biết ho có thể giúp nhịp tim trở lại bình thường? Trong trường hợp tim đập nhanh do hồi hộp, một cơn ho mạnh sẽ tạo áp lực lên lồng ngực làm bạn dễ chịu hơn.
+ Rửa mặt bằng nước lạnh: Tát nước lạnh lên mặt giúp làm co giãn mạch máu và gián tiếp giúp máu lưu thông tốt hơn, nhờ vậy mà góp phần ổn định nhịp tim. Hành động tát nước lạnh vào mặt được xem là việc gây sốc thần kinh bằng cơ học, giúp hoạt động của não bộ trở lại tỉnh táo bình thường.
Nhịp tim cao nhất là bao nhiêu và cách đo nhịp tim như thế nào
+ Thư giãn: Khi nhịp tim tăng nhanh và trở thành bệnh lý thì hiện tượng trống ngực có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, kể cả khi đang ngủ, khiến người bệnh có xu hướng giật mình và hồi hộp nhiều hơn. Do vậy, khi thấy tim đập quá nhanh nên ngồi thư giãn, tập hít thở thường xuyên sẽ có thể giảm được phần nhiều triệu chứng hồi hộp.
+ Tập thể dục đều đặn: Nhiều người cho rằng khi tim đập nhanh nghĩa là nó đang làm việc quá sức, vì vậy không nên tập thể dục sẽ càng khiến tim mệt hơn. Quan niệm này hoàn toàn sai lệch. Lí do, tim cũng như cơ bắp, tập thể dục thường xuyên sẽ giúp cho cơ bắp khỏe mạnh. Đây được xem là giải pháp hàng đầu để phòng ngừa không chỉ bệnh tim mạch mà còn giúp tăng cường sức khỏe phòng chống các bệnh cơ hội khác.
+ Thuốc, thực phẩm chức năng: Thuốc, thực phẩm chức năng không thể thiếu trong kiểm soát nhịp tim nhanh. Bạn nên sử dụng các thực phẩm giúp điều hòa nhịp tim để làm giảm triệu chứng, làm chậm sự tiến triển của bệnh cũng như phòng tránh các biến chứng như đột quỵ, huyết khối…
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc, thực phẩm chức năng giúp điều trị nhịp tim nhanh bạn có thể tham khảo các sản phẩm như Bi-Q10, Bi-Cozyme đây là các sản phẩm hiện nay trên thị trường được nhiều người ưa chuộng.

Mách bạn:
Bi-Q10 – Sức khỏe tim mạch cho mọi nhà
bi-q10
Bi-Q10 hiệu quả cao và an toàn cho:
- Người bị các bệnh về tim mạch: suy tim, thiếu máu cơ tim,…
- Người bị xơ vữa động mạch, bệnh cơ tim
- Người bị động mạch vành
- Người bị bệnh tim mạn tính, rối loạn nhịp tim
Bi-Q10 - Giúp chống các gốc tự do, chống xơ vữa động mạch, cải thiện sức khỏe tim mạch và tăng cường sinh lực, sức bền, chống lão hóa, kéo dài sự trẻ trung cho người bình thường.
Chi tiết xem tại Website: TPCN: Bi-Q10 - Bổ Tim Mạch, cải thiện sức khỏe tim mạch - Lọ 60 viên
Sản phẩm Bi-Q10 được nhập khẩu và phân phối trực tiếp tại Việt Nam bởi BNC medipharm Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Y Tế Bình Nghĩa
Số GPQC: 01064/2016/XNQC-ATTP
Sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Làm thế nào để tim không đập nhanh


Bạn bị tim đập nhanh, bạn muốn tìm cách làm cho tim không đập nhanh nữa, bạn chưa biết cách nào? Làm thế nào để tim không đập nhanh, nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng trên là câu hỏi của nhiều người. Tim đập nhanh có thể gây ra cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực và khó thở. Nếu đây chỉ là hiện tượng tâm sinh lý bình thường để đáp ứng nhu cầu sử dụng oxy của cơ thể như vừa vận động mạnh hay căng thẳng, hồi hộp, thì hoàn toàn không phải điều trị. Tuy nhiên, khi trái tim của bạn đập nhanh một cách thường xuyên thì đó lại là biểu hiện của bệnh lý về tim mạch. Dưới đây chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết.
Làm thế nào để tim không đập nhanh,
* Tim đập nhanh là gì?
Nhịp tim nhanh là 1 trong những dạng không ổn định nhịp tim thông thường (loạn nhịp tim), trong đó tim đập nhanh hơn bình thường lúc nghỉ ngơi.
Nhịp tim của người bình thường tăng đều khi tập luyện thể thao hoặc phản ứng tâm sinh lý đối với stress, chấn thương hoặc bệnh tật thông thường (nhịp tim xoang nhanh). Nhưng nhịp tim nhanh (heart-heart) nhanh hơn thông thường cả khi nghỉ ngơi.
Nhịp tim của bạn đc kiểm soát bởi những tín hiệu điện được gửi qua những mô tim. Nhịp tim nhanh xẩy ra khi một bất thường trong tim tạo thành những tín hiệu điện nhanh làm gia tăng nhịp tim, thông thường khoảng 60 đến 100 nhịp một phút khi nghỉ ngơi.
Trong một số trường hợp, nhịp tim nhanh có thể không gây triệu chứng hoặc biến chứng. Nhưng nếu không đc điều trị, nhịp tim nhanh có thể phá vỡ công dụng tim bình thường và dẫn tới các biến chứng trầm trọng, bao gồm:
- Suy tim
- Tim kết thúc đập bất ngờ hoặc gây tử vong
* Làm thế nào để tim không đập nhanh
Dưới đây là những cách giúp kiểm soát nhịp tim tốt hơn:
Làm thế nào để tim không đập nhanh
+ Ho: Ho là phản ứng tự nhiên của cơ thể, nhằm tạo áp lực đẩy vật lạ ra ngoài qua đường hô hấp. Nhưng bạn có biết ho có thể giúp nhịp tim trở lại bình thường? Trong trường hợp tim đập nhanh do hồi hộp, một cơn ho mạnh sẽ tạo áp lực lên lồng ngực làm bạn dễ chịu hơn.
+ Rửa mặt bằng nước lạnh: Tát nước lạnh lên mặt giúp làm co giãn mạch máu và gián tiếp giúp máu lưu thông tốt hơn, nhờ vậy mà góp phần ổn định nhịp tim. Hành động tát nước lạnh vào mặt được xem là việc gây sốc thần kinh bằng cơ học, giúp hoạt động của não bộ trở lại tỉnh táo bình thường.
+ Thư giãn: Khi nhịp tim tăng nhanh và trở thành bệnh lý thì hiện tượng trống ngực có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, kể cả khi đang ngủ, khiến người bệnh có xu hướng giật mình và hồi hộp nhiều hơn. Do vậy, khi thấy tim đập quá nhanh nên ngồi thư giãn, tập hít thở thường xuyên sẽ có thể giảm được phần nhiều triệu chứng hồi hộp.
+ Tập thể dục đều đặn: Nhiều người cho rằng khi tim đập nhanh nghĩa là nó đang làm việc quá sức, vì vậy không nên tập thể dục sẽ càng khiến tim mệt hơn. Quan niệm này hoàn toàn sai lệch. Lí do, tim cũng như cơ bắp, tập thể dục thường xuyên sẽ giúp cho cơ bắp khỏe mạnh. Đây được xem là giải pháp hàng đầu để phòng ngừa không chỉ bệnh tim mạch mà còn giúp tăng cường sức khỏe phòng chống các bệnh cơ hội khác.
+ Uống nhiều nước: 60-70% cấu tạo cơ thể người là nước, vì vậy nước rất quan trọng đối với sức khỏe. Nước chính là dung môi cho các chất hoạt động. Không đủ nước rất có thể sẽ dẫn đến tình trạng đánh trống ngực nhẹ, do mất cân bằng điện giải. Chính vì vậy, bổ sung đủ nước mỗi ngày sẽ giúp duy trì được nhịp tim ổn định.
+ Cân bằng điện giải: Tim co bóp được là nhờ vào xung điện tim được tạo ra từ sự chênh lệch điện tích của 4 loại ion quan trọng trong tế bào, gồm: K+, Ca2+, Na+, Mg2+. Vì một lý do nào đó, điện tích của các ion này bị thay đổi có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim. Vì thế, cách tốt nhất để hạn chế nhịp tim nhanh là đảm bảo nồng độ các ion này luôn cân bằng và ổn định.
Muốn ổn định nồng độ các ion này cần biết chúng có trong các loại thực phẩm nào. Kali có nhiều trong các loại trái cây như táo, chuối, cam, sữa, bánh mì. Canxi có trong quả hạnh nhân, bột yến mạch, sữa, đậu hũ. Natri có nhiều trong các loại thịt, sản phẩm từ sữa hoặc các loại bánh mì. Và nguồn thực phẩm giàu magiê là từ các loại hạt hoặc ngũ cốc…
+ Thuốc: Thuốc không thể thiếu trong kiểm soát nhịp tim nhanh. Bạn bắt buộc phải sử dụng thuốc do bác sĩ kê đơn nếu là nhịp tim nhanh để làm giảm triệu chứng, làm chậm sự tiến triển của bệnh cũng như phòng tránh các biến chứng như đột quỵ, huyết khối… Tuy nhiên, cũng không nên đặt quá nhiều niềm tin vào thuốc điều trị, bởi một số trường hợp thuốc có thể gây tác dụng phụ làm nặng hơn tình trạng rối loạn nhịp tim.
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại thuốc, thực phẩm chức năng giúp hỗ trợ chức năng tim. Điển hình trong các dòng sản phẩm đó phải kể đến sản phẩm Bi-Q10 và B—Cozyme.

Bi-Q10 bổ tim mạch
Bi-Q10 hỗ trợ điều trị:
>> Giúp tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ tai biến tim mạch và xơ vữa động mạch, điều hòa huyết áp, giúp làm giảm cholesterol trong máu,
>> Hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch, nâng cao trí lực, dưỡng não.
>> Chống lão hóa, tăng cường miễn dịch miễn dịch, tốt cho mạch máu, da và mắt.
>> Hỗ trợ điều trị suy tim, thường dùng trong các triệu chứng liên quan đến suy tim có sung huyết nhẹ và vừa.
>> Giúp tăng cường hô hấp tế bào cơ tim, làm tim khỏe, ngăn cản virut gây viêm tim. Bi-Q10 làm chậm quá trình phát triển thành bệnh AIDS ở người nhiễm HIV.
>> Giúp điều trị cao mỡ máu, giúp giảm cholesterol máu (trong rối loạn lipid máu) do thiếu hụt Coenzym Q10.
>> Bi-Q10 giúp ổn định và điều hòa huyết áp.
>> Giải phóng năng lượng thừa, ngăn ngừa béo phì và tích mỡ có hại cho phủ tạng
Xem tham khảo thực phẩm chức năng bổ tim mạch Bi-Q10: TPCN Bi-Q10 bổ tim mạch, tăng cường sức khỏe tim mạch

Bi-Cozyme – Phòng chống đột quỵ - Ổn đinh huyết áp – Các bệnh lý về tim mạch
bi-cozyme
Bi-Cozyme hiệu quả cao và an toàn cho:
- Người bị nhồi máu cơ tim, cục máu đông.
- Người bị cao huyết áp, xơ vữa động mạch
- Người bị tai biến mạch máu não, động mạch vành.
- Người bị các bệnh về tim mạch: suy tim, thiếu máu cơ tim, rối loạn nhịp tim,…
Bi-cozyme - Giúp chống các gốc tự do. Hỗ trợ hạn chế sự hình thành các cục máu đông. Hỗ trợ chống xơ vữa động mạch, giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, nhồi máu cơ tim, cải thiện di chứng sau tai biến mạch máu…
Chi tiết xem thêm sản phẩm tại: TPCN: Bi-Cozyme - Phòng chống đột quỵ, ổn định huyết áp, tai biến
Sản phẩm Bi-Cozyme được nhập khẩu và phân phối trực tiếp tại Việt Nam bởi BNC medipharm Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Y Tế Bình Nghĩa
Số GPQC: 02044/2016/XNQC-ATTP
Sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Thứ Tư, 13 tháng 2, 2019

Bệnh nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không?


Nhồi máu cơ tim là căn bệnh không hiếm gặp hiện nay và thường gặp ở người già. Bệnh nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không và cách phòng bệnh ra sao là câu hỏi của nhiều người. Nhồi máu cơ tim là bệnh lý về tim mạch về tắc động mạch và huyết áp. Muốn trả lời được câu hỏi bệnh nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không thì chúng ta cần đi tìm hiểu về bệnh và các biến chứng do bệnh gây ra. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết.
Bệnh nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không và cách phòng bệnh ra sao
* Bệnh nhồi máu cơ tim là gì?
Bệnh nhồi máu cơ tim là tên gọi y khoa của cơn đau tim cấp, đây là tình trạng nguy hiểm đến tính mạng. Bệnh xảy ra khi lượng máu nuôi tim bị cắt đứt đột ngột, làm chết tế bào cơ tim. Nguyên nhân là do một hoặc nhiều nhánh mạch vành bị tắc nghẽn. Tắc nghẽn có thể do việc hình thành cục máu đông khi mảng xơ vữa cấu tạo bởi chất béo bị boc tróc.
Tim cần được cung cấp máu và dinh dưỡng liên tục giống như bất kỳ mô cơ nào trong cơ thể. Hai nhánh động mạch vành lớn cung cấp oxy cho cơ tim. Nếu một trong các động mạch lớn hay các nhánh nhỏ bị tắc đột ngột thì một phần tim sẽ bị thiếu oxy, tình trạng này gọi là thiếu máu cơ tim. Nếu thiếu máu cơ tim kéo dài quá lâu, mô cơ tim sẽ bị chết, gân nên cơn đau thắt ngực hay được gọi là nhồi máu cơ tim.
Cơn đau thắt ngực có thể kéo dài hàng giờ, vì vậy bạn không được quên tìm kiếm sự giúp đỡ nếu như nghĩ mình đang lên cơn đau tim. Trong vài trường hợp, bệnh có thể không có triệu chứng gì, nhưng hầu hết sẽ xuất hiện cơn đau ngực.
* Biến chứng của bệnh nhồi máu cơ tim
Các biến chứng sau nhồi máu cơ tim có thể được chia làm 3 loại: biến chứng sớm, biến chứng thứ phát và biến chứng muộn.
+ Các biến chứng sớm:
- Tai biến do tắc mạch: Cục máu đông hình thành trong nhồi máu cơ tim có thể di chuyển đến các cơ quan khác gây tắc nghẽn mạch máu và dẫn đến đột quỵ, thuyên tắc phổi, bệnh động mạch ngoại biên...
- Vỡ tim: Có 3 thể vỡ tim là vỡ thành tự do, vỡ vách liên thất và rách cơ nhú. Vỡ tim gặp ở 5 - 10% trường hợp, xảy ra chủ yếu ở tuần thứ hai sau nhồi máu cơ tim. Thường gặp ở thất trái làm tràn máu màng ngoài tim, gây tử vong đột ngột do trụy tim mạch.
- Rối loạn nhịp tim: Thường gặp nhịp nhanh xoang, nếu nhịp nhanh nhiều và kéo dài thì có tiên lượng xấu. Ngoài ra còn hay gặp ngoại tâm thu, ít gặp hơn là rối loạn dẫn truyền nhĩ - thất hoặc cơn nhịp nhanh kịch phát, có thể gây tử vong nhanh chóng.
- Tử vong đột ngột: Gặp ở 10% trường hợp. Thường là hậu quả của những thể nặng, nhất là ở tuần lễ đầu. Nguyên nhân tử vong đột ngột có thể do rung thất, cơn nhịp nhanh thất, vỡ tim, tắc mạch phổi lớn, trụy mạch nặng.
Bệnh nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không và cách phòng bệnh ra sao
- Suy tim cấp: Thường gặp trong 2 tuần đầu sau nhồi máu cơ tim, nhất là trên người bệnh đã từng bị nhồi máu cơ tim (nhồi máu cơ tim tái phát), hoặc có cơn đau thắt ngực kéo dài trước đó. Người bệnh có thể bị trụy mạch, với biểu hiện tụt huyết áp, mạch nhanh, yếu và vã mồ hôi. Khi suy tim trái cấp tính, sẽ xuất hiện cơn khó thở kịch phát, mạch nhanh, phù phổi cấp…
+ Biến chứng thứ phát: Biến chứng thứ phát của nhồi máu cơ tim là Hội chứng Dressler gặp ở 3 - 4% trường hợp, thường xuất hiện từ khoảng 1 - 4 tuần sau khi bệnh khởi phát, có biểu hiện lâm sàng là hội chứng viêm màng ngoài tim: đau ở sau xương ức, cảm giác đau tăng lên khi thở sâu, khi vận động, khi ho, giảm bớt khi ngồi hoặc cúi về đằng trước.
+ Các biến chứng muộn:
- Suy tim: Sau nhồi máu cơ tim, chức năng tim bị suy yếu dần và có thể tiến triển thành suy tim.
- Nhồi máu cơ tim tái phát: Khi có dấu hiệu nhồi máu cơ tim tái phát với biểu hiện đau thắt ngực, cần phải được điều trị như nhồi máu cơ tim cấp.
- Phình vách tim: Xảy ra ở 10-30% các trường hợp nhồi máu cơ tim. Người bệnh thường có các triệu chứng của suy tim, tắc mạch đại tuần hoàn, rối loạn nhịp thất.
- Đau kiểu thấp khớp: Còn gọi là viêm quanh khớp vai cánh tay hay hội chứng vai - bàn tay, thường gặp ở vai và tay trái. Đôi khi có thể chữa khỏi bằng các thuốc giảm đau thông thường. Một số trường hợp phải dùng đến corticoid.
- Đau thần kinh nhạy cảm: Với biểu hiện là các cơn đau ngực lan tỏa, có cường độ trung bình, cảm giác đau ê ẩm và nặng nề ở vùng trước tim. Thường gặp ở những người hay lo lắng, đồng thời bị suy nhược về cả thể lực và tâm thần. Liệu pháp tâm lý và các thuốc an thần thường có thể giải quyết được.
Bệnh nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không và cách phòng bệnh ra sao
* Bệnh nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không
Từ khái niệm và biến chứng của bệnh nhồi máu cơ tim như trên chúng ta có thể thấy được bệnh nhồi máu cơ tim rất nguy hiểm và có thể gây tử vong nếu không được chữa trị kịp thời. Vì thế khi thấy có những triệu chứng như: Đau nhói ở phần trên của cơ thể, cảm giác buồn nôn, nôn, đầy bụng khó tiêu, cảm giác nóng ran ở ngực, mệt mỏi bất thường, cảm giác nghẹt thở. Thì bạn phải đến ngay các cơ sở điều trị để thăm khám và điều trị kịp thời tránh những biến chứng nguy hiểm đáng tiếc xảy ra.
* Cách phòng bệnh nhồi máu cơ tim
+ Hạn chế uống rượu: Không phải cứ uống rượu là xấu. Nghiên cứu cho thấy uống rượu ở một mức độ vừa phải giúp bảo vệ hệ tim mạch. Thế nhưng, uống quá nhiều rượu có thể làm tăng huyết áp, tăng cân nặng, tăng triglycerid máu và có thể gây rối loạn nhịp tim.
+ Không khói thuốc: Khói thuốc vào phổi một cách chủ động hay thụ động đều gây tổn thương cho thành động mạch. Thuốc lá sẽ làm cứng các thành động mạch, tạo điều kiện thuận lợi làm tăng cholesterol trong máu và làm tăng áp lực động mạch. Do vậy, khói thuốc lá sẽ làm tăng nguy cơ bị nhồi máu cơ tim lên năm lần, làm tăng nguy cơ tai biến mạch não lên gấp hai lần.
+ Tránh căng thẳng thần kinh tâm lý: Khi căng thẳng thần kinh tim sẽ đập nhanh, nếu hiện tượng này xảy ra đột ngột sẽ càng nguy hiểm. Điều này đôi khi sẽ làm cơn nhồi máu cơ tim diễn ra đột ngột, tỷ lệ tử vong cao. Do vậy cần tạo cho mình một tâm lý luôn thoải mái, không gian sống thật dễ chịu, không cáu giận không làm những công việc quá căng thẳng, ít  xem những bộ phim kinh dị…
+ Cuộc sống luôn vận động: Vận động thể lực chiếm một phần quan trọng trong lịch trình sinh hoạt hàng ngày: cố gắng tránh sử dụng phương tiện động cơ trong di chuyển khi điều kiện cho phép, dành tối thiểu 30 phút mỗi ngày đi bộ hoặc chạy bộ, thực hiện mỗi tuần hai buổi tập luyện các loại hình vận động đòi hỏi sức bền như bơi, đạp xe, đi bộ theo nhịp rảo bước. Tuy nhiên luyện tập thể thao quá mức sẽ gây ra những kết quả trái ngược.
Bệnh nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không và cách phòng bệnh ra sao
+ Tránh để dư thừa trọng lượng cơ thể: Khi trọng lượng cơ thể bị dư thừa chỉ cần giảm được 10-15% trọng lượng đã có thể giảm thiểu được các nguy cơ của bệnh tăng huyết áp động mạch, giảm tỷ lệ cholesterol và triglycerique trong máu. Trong trường hợp trọng lượng cơ thể bình thường, để phòng tránh mắc bệnh tim mạch, hãy duy trì một chế độ dinh dưỡng đa dạng, hài hòa, cân đối, hạn chế các loại chất béo bão hòa (nhất là các chất béo có nguồn gốc động vật), hạn chế muối, đường và rượu, ăn nhiều hoa quả.
+ Luôn chủ động đề phòng bệnh tái phát: Sau cơn nhồi máu, khả năng tái phát cơn vẫn còn và thường gặp vì nhồi máu chỉ là hậu quả, còn nguyên nhân gây bệnh thì vẫn tồn tại. Do vậy, để tránh tái phát, ngoài 4 nguyên tắc thay đổi nếp sống không tốt trên, người bệnh còn phải dùng thuốc điều trị suốt đời, quản lý và kiểm soát tốt các bệnh lý gây ra nhồi máu cơ tim: đưa trị số huyết áp về mức bình thường bằng thuốc hạ áp, phải kiểm soát được lượng đường trong máu nếu có bệnh tiểu đường... Bệnh nhân cần được trang bị các loại thuốc giãn mạch để sử dụng kịp thời khi xuất hiện các cơn đau co thắt ngực gây ra do mạch vành tim bị co thắt hoặc bán tắc. Ngoài ra, cần thăm khám định kỳ theo khuyến cáo của thầy thuốc.
Bi-Cozyme – Phòng chống đột quỵ - Ổn đinh huyết áp – Các bệnh lý về tim mạch
bi-cozyme
Bi-Cozyme hiệu quả cao và an toàn cho:
- Người bị nhồi máu cơ tim, cục máu đông.
- Người bị cao huyết áp, xơ vữa động mạch
- Người bị tai biến mạch máu não, động mạch vành.
- Người bị các bệnh về tim mạch: suy tim, thiếu máu cơ tim, rối loạn nhịp tim,…
Bi-cozyme - Giúp chống các gốc tự do. Hỗ trợ hạn chế sự hình thành các cục máu đông. Hỗ trợ chống xơ vữa động mạch, giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, nhồi máu cơ tim, cải thiện di chứng sau tai biến mạch máu…
Chi tiết xem thêm sản phẩm tại Website: TPCN: Bi-Cozyme - Phòng chống đột quỵ, ổn định huyết áp, tai biến
Sản phẩm Bi-Cozyme được nhập khẩu và phân phối trực tiếp tại Việt Nam bởi BNC medipharm Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Y Tế Bình Nghĩa
Số GPQC: 02044/2016/XNQC-ATTP
Sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
XEM VIDEO ĐỂ HIỂU RÕ HƠN VỀ BỆNH NHỒI MÁU CƠ TIM VÀ CÁCH PHÒNG BỆNH

Mỡ máu cao kiêng ăn gì tốt cho bệnh

Bạn bị mỡ máu cao, bạn muốn tìm cách ăn kiêng, bạn chưa biết cách nào? Mỡ máu cao kiêng ăn gì tốt cho bệnh là câu hỏi của nhiều người. B...